MỜI DÙNG TRÀ

ẢNH ALBUM

Tài nguyên dạy học

HOA SEN ĐỒNG HỒ

cafe nóng



LIÊN KẾT VIOLET

LỊCH VÀ HỒ CÁ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Việt Phương)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

sen hồng





Sông núi hùng vĩ

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • sách và hoa

    Thiệp hoa

    chùa một cột

    Tre xanh

    THỜI GIAN VÀNG NGỌC

    HÔM NAY LÀ

    VIỆT NAM VẺ ĐẸP BẤT TẬN

    BẢN ĐỒ VIỆT NAM

    Quê hương Nam Định

    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Việt Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:13' 06-07-2013
    Dung lượng: 13.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Mô tả:

    GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH NAM ĐỊNH

     

    I. Điều kiện địa lý tự nhiên

    1. Vị trí địa lý

    Nam Định nằm ở phía Nam vùng châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông Nam và Nam giáp với biển Đông và phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình. Tỉnh có 9 huyện và 1 thành phố loại II trực thuộc tỉnh, 230 xã, phường, thị trấn, thành phố Nam Định là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh, cách thủ đô Hà Nội 90 km.

    2. Đặc điểm địa hình

    Địa hìnhNamĐịnh có thể chia thành 3 vùng:

    Vùng đồng bằng thấp trũng: gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường. Đây là vùng có nhiều khả năng thâm canh phát triển nông nghiệp, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí và các ngành nghề truyền thống.

    Vùng đồng bằng ven biển: gồm các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng; có bờ biển dài 72 km, đất đai phì nhiêu, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển.

    Vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ thành phốNamĐịnh: có các ngành công nghiệp dệt may, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, các ngành nghề truyền thống, các phố nghề… cùng với các ngành dịch vụ tổng hợp, dịch vụ chuyên ngành hình thành và phát triển từ lâu. Thành phốNamĐịnh từng là một trong những trung tâm công nghiệp dệt của cả nước và trung tâm thương mại - dịch vụ, cửa ngõ phíaNamcủa đồng bằng sông Hồng.

    3. Khí hậu

    Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24oC, tháng lạnh nhất là tháng 12, 1, nhiệt độ trung bình từ 16 – 17oC; tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29oC.

    Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.750 – 1.800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. Mặt khác, do nằm trong cùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn/năm.

    Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 – 1,7 m lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m.

    II. Tài nguyên thiên nhiên

    1. Tài nguyên đất

    Diện tích đất tự nhiên của Nam Định là 163.740,3 ha, bao gồm các loại: đất cát (ven sông và ven biển), đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất feralít, đất sỏi đá và đất mới biến đổi.

    Năm 2000, nguồn tài nguyên đất của tỉnh được sử dụng như sau: đất nông nghiệp 106.662 ha (chiếm 65% diện tích toàn vùng), trong đó diện tích đất cấy hàng năm là 91.068 ha; đất chuyên dùng là 25.312 ha (15,4%); đất thổ cư 9.399 ha (5,8%); đất lâm nghiệp 4.723 ha (2,9%) và đất chưa sử dụng chiếm 10,8% với 17.644 ha. Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của tỉnh Nam Định rất thấp (550 m2), trong khi bình quân chung của cả nước là 1.120 m2. Tuy nhiên, đặc điểm nông hoá thổ nhưỡng tạo cho đất nông nghiệp của tỉnh có khả năng thâm canh cao, nhất là cây lúa và các loại cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày. Thêm vào đó, vùng ven biển Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng đất đang được bồi tụ ra biển với tốc độ rất nhanh, bình quân mỗi năm tiến ra biển được 80 – 120 m và cứ sau 5 năm, diện tích đất của Nam Định có khả năng tăng thêm từ 1.500 – 2.000 ha.

    2. Tài nguyên rừng

    Diện tích rừng trồng năm 2000 là 4.723 ha, chủ yếu là trồng rừng phòng hộ ở các huyện ven biển để chắn sóng bảo vệ đê biển, ở các đồi trọc thuộc huyện Ý Yên, Vụ Bản và các bãi bồi ven biển.

    3. Tài nguyên khoáng sản

    Khoáng sản của Nam Định không nhiều, theo tài liệu điều tra khảo sát của Cục Địa chất – Khoáng sản, trên địa bàn có một số loại:

    Nhiên liệu: gồm than nâu ở Giao Thuỷ, được phát triển dưới dạng mỏ nhỏ và nằm sâu dưới lòng đất; dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Giao Thuỷ đang được Nhà nước ký hợp tác với các công ty khai thác dầu mỏ của một số nước để thăm dò tìm kiếm.

    Khoáng sản kim loại: có các vành phân tán Inmenit, Ziarcon, mônazit, mới chỉ tìm kiếm và phát hiện tại Hải Hậu và Nghĩa Hưng, có quy mô nhỏ. Ngoài ra, còn có quặng titan, zicôn phân bố dưới dạng “vết”, trữ lượng ít.

    Các nguyên liệu sét: bao gồm sét làm gốm sứ phân bố tại núi Phương Nhi đã được khai thác phục vụ xí nghiệp gốm sứ Bảo Đài; sét gạch ngói nằm rải rác ở các bãi ven sông như Đồng Côi (Nam Trực), trữ lượng 2 triệu tấn; Sa Cao (Xuân Trường) trữ lượng 5 – 10 triệu tấn; Hoành Lâm (Giao Thuỷ)…, sét làm bột màu có ở Nam Hồng (Nam Trực). Các mỏ sét mới được nghiên cứu sơ bộ, chưa đánh giá chính xác về quy mô, trữ lượng, chất lượng.

    III. Tiềm năng kinh tế

    1. Những lĩnh vực kinh tế lợi thế

    Là một tỉnh có trên 22.000 ha diện tích mặt nước và trên 70 km bờ biển cùng với truyền thống và kinh nghiệm lâu năm của nhân dân đã tạo cho Nam Định có tiềm năng rất lớn về phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. Ở vùng nước mặn, ước tính toàn tỉnh có khoảng 157.500 tấn cá, chiếm 20% tổng trữ lượng cá vịnh Bắc Bộ, trong đó khả năng cho phép khai thác cá là 70.000 tấn. Bên cạnh đó là các loại tôm với 45 loài, trong đó 9 loài có giá trị kinh tế, trữ lượng ước tính khoảng 3.000 tấn, khả năng khai thác cho phép 1.000 tấn/năm; có 20 loài mực, trữ lượng 2.000 tấn, khả năng khai thác cho phép 1.000 tấn/năm. Ngoài ra, 8.500 ha mặt nước lợ cho thu hoạch trên 6.100 tấn/năm thuỷ sản các loại và 13.500 ha mặt nước ngọt hàng năm thu được trên 6.400 tấn cá thịt phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Trên cơ sở đó, ngành công nghiệp của tỉnh, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản cũng được chú trọng, coi đó là ngành công nghiệp trọng tâm trong thời gian tới nhằm phát huy lợi thế của ngành thuỷ sản với nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn có tại địa phương.

    2. Tiềm năng du lịch

    Nam Định là vùng đất có nhiều di tích lịch sử và văn hoá được Nhà nước xếp hạng và vùng sinh thái tự nhiên rộng lớn ở bãi bồi ven biển phục vụ cho du lịch, tham quan nghiên cứu. Các tiềm năng du lịch nhân văn nổi tiếng của tỉnh hiện có:

    Quần thể di tích Đền Trần - Bảo Lộc: nơi thờ 14 vị Vua Trần trong thế kỷ XIII và XIV; tượng đài Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, lễ hội được tổ chức hàng năm vào tháng 8 âm lịch.

    Khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư Trường Chinh, người chiến sĩ cộng sản kiên cường, mẫu mực tại xã Xuân Hồng – Xuân Trường.

    Quần thể di tích văn hoá Phủ Giầy: thờ bà chúa Liễu Hạnh, lễ hội được mở vào thánh 3 âm lịch. Chùa Keo Hành Thiện, chùa Cổ Lễ với những kiến trúc độc đáo thời nhà Lý, lễ hội tổ chức vào tháng 9 âm lịch; ngoài ra còn có nhà thờ Bùi Chu, đền Thánh Phú Nhai…

    Vùng đất bồi Cồn Lu - Cồn Ngạn (Giao Thuỷ): cách Nam Định 60 km về phía Đông, là sân ga cho nhiều loài chim quý hiếm từ phương Bắc đến cư trú vào mùa đông. Vùng này đã được tổ chức quốc tế RAMSA xếp hạng là vùng du lịch sinh thái của những người yêu thiên nhiên.

    Vùng ven biển còn có 2 bài tắm Quất Lâm và Thịnh Long đang được đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng để đón khách về tham quan du lịch nghỉ mát và tắm biển.

    (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)


    Số lượt thích: 0 người
    No_avatarf

    Nam định mảnh đất thân thương. Tôi yêu quê hương xa xôi 

    Avatar

    Cám ơn Thầy đã thăm Phùng Gia. Chúc những ngày hè hạnh phúc. (gửi ảnh zui zui nha Mỉm cười)

     

     
    Gửi ý kiến

    TRÒ CHƠI TRÚC XANH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

    Thử code

    7KHO


    Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML.
    Chúc bạn luôn thành công !